Trang chủ
Về trang trước
PHẢ ĐỒ DÒNG HỌ XEM THEO:    Danh sách  Cây gia phả
THÔNG TIN VỀ Nguyễn Sỹ Đồng (thuộc đời thứ 10)
Tổng cùng đời với Nguyễn Sỹ Đồng (thuộc đời thứ 10) : 194 người (69 mất) 193 Nam 1 Nữ
Lúc còn sống thường trú tại: 50B Châu Long, Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội
Nguyễn Sỹ Đồng (thuộc đời thứ 10) là Con thứ 1 của Tú tài Nguyễn Sỹ Duân (thuộc đời thứ 9) . Các đời liền trước: ông Nguyễn Sỹ Khanh (thuộc đời thứ 8), cố Nguyễn Sỹ Ấn (Phó Bảng) (thuộc đời thứ 7), can Nguyễn Sỹ Chấn [Can Cụ] (thuộc đời thứ 6)
Trong đó:
     - Tú tài Nguyễn Sỹ Duân (thuộc đời thứ 9) là con của Nguyễn Sỹ Khanh (thuộc đời thứ 8)
     - Nguyễn Sỹ Khanh (thuộc đời thứ 8) là con của Nguyễn Sỹ Ấn (Phó Bảng) (thuộc đời thứ 7)
     - Nguyễn Sỹ Ấn (Phó Bảng) (thuộc đời thứ 7) là con của Nguyễn Sỹ Chấn [Can Cụ] (thuộc đời thứ 6)
 Họ và tên  Nguyễn Sỹ Đồng (thuộc đời thứ 10)
 Tên tự (hiệu/thụy)  Hồng Lam
 Giới tính  Nam
 Thuộc đời thứ  X
 Là con thứ  1 trong gia đình
 Số điện thoại  
 Nghề nghiệp  Nguyên là phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
 Tình trạng  Đã mất
 Năm sinh  18/3/1919
 Năm mất  03/5/1972
 Hưởng thọ  53 tuổi
 An táng tại  
VỢ THỨ  HỌ TÊN VỢ NĂM SINH TÌNH TRẠNG
CON THỨ  HỌ TÊN CÁC CON NĂM SINH TÌNH TRẠNG
1 Nguyễn Thị Hồng Thanh 19/5/1950 Không rõ
2 Nguyễn Thị Hồng Tú 27/7/1953 Không rõ
3 Nguyễn Thị Hồng Vân 28/4/1956 Không rõ
4 Nguyễn Thị Hồng Dung 12/6/1958 Còn sống
Tiểu sử, Sự nghiệp, Công đức, Ghi chú

Tiểu sử Nguyễn Sỹ Đồng

1.      Họ và tên: Nguyễn Sỹ Đồng

2.      Bí danh: Hồng Lam

3.      Ngày tháng năm sinh: 18/3/1919

4.      Quê quán: Xã Thanh Lương, Thanh Chương, Nghệ An.

5.      Nơi ở khi còn sống: 50B Châu Long, Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội.

6.      Nghề nghiệp trước và sau khi tham gia cách mạng: Học sinh. Đi dạy học tư. Cán bộ chuyên nghiệp.

7.      Dân tộc: Kinh

8.      Trình độ văn hóa: Đệ tam niên trung học phổ thông cũ (6)

9.      Ngày và nơi tham gia cách mạng: Tháng 3/1940 tại xã Thanh Dương, Thanh Chương, Nghệ An.

10.  Quá trình hoạt động bản thân:

-          Tháng 3/1940 đến tháng 12/1940: Tham gia mặt trận Phản đế cứu quốc; tham gia Ban chấp hành Tổng ủy viên Tổng Xuân Lâm.

-          1941-1945: Bị bắt và bị tù ở Ban Mê Thuột.

-          Tháng 5/1945 đến tháng 11/1945: Ra tù tham gia mặt trận Việt Minh làm phó chủ nhiệm Việt Minh huyện và bí thư huyện ủy huyện Thanh Chương.

-          Tháng 12/1945 đến tháng 6/1946: Phó bí thư thành ủy và chủ nhiệm Việt Minh Vinh – Bến Thủy (Nghệ An).

-          Tháng 4/1946 đến tháng 11/1946: Đi dự huấn luyện do Trung ương Đảng mở ở Vạn Phúc.

-          Tháng 12/1946 đến tháng 3/1947: Phụ trách công tác của tỉnh Thanh Hóa.

-          Tháng 4/1947 đến tháng 11/1947: Làm Bí thư huyện ủy Hà Trung, Thanh Hóa

-          Tháng 11/1947 đến tháng 10/1948: Trưởng ban Dân vận của Tỉnh ủy Thanh Hóa.

-          Tháng 11/1948 đến tháng 4/1949: Bí thư huyện ủy Đông Sơn – Thanh Hóa.

-          Tháng 5/1049 đến tháng 12/1950: Thư ký nghiên cứu của Văn phòng thường vụ Trung ương Đảng.

-          Tháng 11/1951 đến tháng 3/1952: Thư ký của Thường vụ Liên khu ủy 4

-          Tháng 4/1952 đến tháng 3/1954: Trưởng phòng thuế nông nghiệp của Liên khu ủy 4.

-          Tháng 4/1954 đến năm 12/1954: Học lớp kinh tế tài chính và tiếp quản Thủ đô Hà Nội.

-          Tháng 1/1955 – 12/1956: Trưởng chi nhánh Ngân hàng tỉnh Thanh Hóa

-          01/1957 – 12/1957: Trưởng chi nhánh Ngân hàng tỉnh Nghệ An

-          01/1958 – 12/1959: Hiệu trưởng trường trung học Ngân hàng

-          01/1960 – 05/1065: Cục phó Cục tín dụng nông trường Ngân hàng Trung ương

-          06/1965 – 07/1967: Cục trưởng Cục tín dụng nông trường Ngân hàng Trung ương.

-          08/1967 – 02/5/1972: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

-          Ông từ trần vào ngày 03/5/1972, hưởng thọ 53 tuổi.

11.  Thành phần gia đình:

-          Cha là: Nguyễn Sỹ Duẩn

-          Mẹ là Tôn Thị Thâm

-          Vợ là: Lê Thị Thuận

-          Các con gái là:

+ Nguyễn Thị Hồng Thanh (19/5/1950)

+ Nguyễn Thị Hồng Tú (27/7/1953)

+ Nguyễn Thị Hồng Vân (28/4/1956)

+ Nguyễn Thị Hồng Dung (12/6/1958)